Pháp Luật

File Excel xây dựng thang lương, bảng lương 2022

File Excel xây dựng thang, bảng lương năm 2022 mới nhất bao gồm mức lương của các công việc hoặc chức danh đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường; tiền lương của người lao động đã qua đào tạo nghề, đào tạo nghề; người lao động có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, v.v.

1. Thang bảng lương là gì?

Thang lương là hệ thống nhóm lương / bậc lương, bậc lương được xây dựng làm căn cứ trả lương cho người lao động tùy theo năng lực và mức độ phức tạp của công việc. Tổ chức – Doanh nghiệp trả lương cho người lao động theo thang bảng lương đã xây dựng.

Thang bảng lương là công cụ vô cùng hữu hiệu hỗ trợ các nhà quản lý doanh nghiệp điều tiết chi phí trả lương cho người lao động.

2. Hồ sơ xây dựng thang bảng lương năm 2020

Bao gồm:

1. Hệ thống thang bảng lương

2. Đơn đăng ký hệ thống thang lương

3. Quyết định ban hành hệ thống thang bảng lương

4. Biên bản hệ thống thang lương

5. Bảng quy định tiêu chuẩn và điều kiện ứng tuyển vị trí

6. Quy chế lương, thưởng, phụ cấp (theo yêu cầu của phòng lao động, một số không bắt buộc, nhưng rất quan trọng khi quyết toán thuế)

2. File excel xây dựng thang lương, bảng lương 2020

File excel xây dựng thang lương, bảng lương 2020

CÔNG TY……………. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Mã số thuế: ……………. Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Địa chỉ nhà: ………………….
HỆ THỐNG TIỀN LƯƠNG, BIỂU LƯƠNG
Áp dụng mức lương tối thiểu: 4,420,000 VND
Đơn vị: Đồng Việt Nam
VỊ TRÍ NHÓM,
VỊ TRÍ CÔNG VIỆC
Tiền công
Tôi II III IV VẼ TRANH TẠI VÌ VII
1. Giám đốc
Tiền công 8.000.000 won 8.400.000 won 8.820.000 won 9.261.000 won 9.724.050 10,210,253 10.720.765
2. Phó Giám đốc; Kế toán trưởng
Tiền công 7.000.000 won 7.350.000 won 7.717.500 8.103.375 8.508.544 8.933.971 9.380.669
3. Trưởng phòng kinh doanh; HCNS:
Tiền công 6.000.000 won 6.300.000 won 6.615.000 won 6.945.750 7.293.038 7.657.689 8.040.574
4. Kế toán viên; NV kinh doanh; Nhân viên kỹ thuật; NV Văn phòng:
Tiền công 4,730,000 won 4.966.500 5.214.825 5,475,566 5.749.345 6.036.812 6,338,652
5. Quản gia, vệ sinh:
Tiền công 4.420.000 won 4.641.000 won 4.873.050 5.116.703 5.372.538 5.641.165 5,923,223
……, ngày… ..tháng… ..2020
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Bảng lương năm 2020

Bảng lương năm 2020

4. Cách xây dựng thang bảng lương 2020

  • Bậc 1 phải bằng hoặc lớn hơn mức lương tối thiểu vùng.
  • Bước tiếp theo phải lớn hơn ít nhất 5% so với bước trước đó.

I. Cách viết Cấp độ 1:

1) Mức lương (khởi điểm) thấp nhất của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm thực hiện công việc hoặc chức danh: -> Mức lương thấp nhất, đơn giản nhất công việc hoặc chức danh trong điều kiện làm việc bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định:

Mức lương tối thiểu vùng năm 2020 Tiền công
Áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn khu vực I 4,420,000 VND / tháng
Áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc khu vực II 3.920.000 VND / tháng
Áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc khu vực III 3,430,000 VND / tháng
Áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn khu vực IV 3.070.000 VND / tháng

2) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh yêu cầu người lao động phải qua đào tạo và học việc (kể cả người lao động do doanh nghiệp tự đào tạo) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

Vì thế:

Vùng đất Mức lương thấp nhất của người lao động qua đào tạo nghề, học nghề là:
Vùng I = 4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400 VND / tháng
Vùng II = 3.920.000 + (3.920.000 x 7%) = 4.194.400 VND / tháng
Vùng III = 3,430,000 + (3,430,000 x 7%) = 3.670.100 VND / tháng
Vùng IV = 3.070.000 + (3.070.000 x 7%) = 3.284.900 VND / tháng

3) Tiền công công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%;

Công việc, chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải được cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Vì thế:

Mức lương thấp nhất của công việc, chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua đào tạo nghề, học nghề.
Vùng đất Lương tối thiểu 2020
Tôi 4,729,400 + (4,729,400 x 5%) = 4,965,870
II 4.194.400 + (4.194.400 x 5%) = 4.404.120
III 3.670.100 + (3.670.100 x 5%) = 3.853.605
IV 3.284.900 + (3.284.900 x 5%) = 3.449.145
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua đào tạo nghề, học nghề.
Vùng đất Mức lương tối thiểu năm 2020
Tôi 4,729,400 + (4,729,400 x 7%) = 5,060,458
II 4,194,400 + (4,194,400 x 7%) = 4,488,008
III 3.670.100 + (3.670.100 x 7%) = 3.927.007
IV 3.284.900 + (3.284.900 x 7%) = 3.514.843

Ví dụ 3: Tiếp tục ví dụ 2 ở trên:

=> Như vậy: Mức lương tối thiểu để vào Bậc 1 như sau:

– Nếu nhân viên kỹ thuật làm việc không công bằng thì mức lương tối thiểu là:

4,729,400 + (4,729,400 x 5%) = 4.965.870

– Nếu nhân viên kỹ thuật làm việc đặc biệt Độc hại, nguy hiểm, mức lương tối thiểu:

4,729,400 + (4,729,400 x 7%) = 5.060.458

Tiền lương tháng tham gia bảo hiểm xã hội là: Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động (Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng), phụ cấp lương và các khoản phụ cấp khác.

II. Cách viết các Bậc sau (Từ Cấp 2 trở đi):

Mức chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm và phát triển tài năng nhưng tối thiểu là 5%.

Ví dụ 4: Nếu ở Cấp độ 1, hãy viết như sau:

  • Hồ sơ người gác cổng cấp 1: 4.420.000 won
  • Hồ sơ NV kỹ thuật bậc 1: 4,729,400 won

=> Thì mức 2 được viết như sau:

– Phục vụ: Cấp = 4.420.000 + (4.420.000 x 5%) = 4.641.000 won

– Nhân viên kỹ thuật: Bậc 2 = 4.729.400 + (4.729.400 x 5%) = 4.965.870

– Số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào mức độ phức tạp của quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh yêu cầu: -> Thông thường từ 5 – 7 bậc.

Xem Thêm:  Mức thu học phí Tp Hồ Chí Minh 2022-2023

Vui lòng tham khảo thông tin hữu ích khác trên phần Câu hỏi thường gặp về pháp lý của Dữ liệu lớn.

  • Hướng dẫn cách tính lương, lập bảng lương hàng tháng
  • Tiền lương và phụ cấp của Viện kiểm sát năm 2020
  • Bảng lương giáo viên mới nhất 2020

Vừa rồi, baonangluong.info đã gửi tới các bạn chi tiết về chủ đề “File Excel xây dựng thang lương, bảng lương 2022❤️️”. Hi vọng với thông tin hữu ích mà bài viết “File Excel xây dựng thang lương, bảng lương 2022” mang lại sẽ giúp các bạn trẻ quan tâm hơn về “File Excel xây dựng thang lương, bảng lương 2022 [ ❤️️❤️️ ]” hiện nay. Hãy cùng baonangluong.info phát triển thêm nhiều bài viết hay về “File Excel xây dựng thang lương, bảng lương 2022” bạn nhé.

Bài viết “File Excel xây dựng thang lương, bảng lương 2022” được đăng bởi vào ngày 2022-06-17 12:12:28. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại baonangluong.info

Xem thêm về File Excel xây dựng thang lương, bảng lương 2022
#File #Excel #xây #dựng #thang #lương #bảng #lương

File Excel xây dựng thang lương, bảng lương 2022 mới nhất bao gồm các mức lương của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường; mức lương của người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề; người lao động có điệu kiện làm việc năng nhọc, độc hại, nguy hiểm,…
1. Thang bảng lương là gì ?
Thang lương là hệ thống các nhóm lương/ngạch lương và các bậc lương được thiết kế làm cơ sở trả lương cho người lao động tùy theo năng lực, mức độ phức tạp của công việc. Tổ chức – DN sẽ trả lương cho người lao động dựa trên thang bảng lương đã xây dựng.
Thang bảng lương là một công cụ cực kì hữu hiệu để hỗ trợ các nhà quản lý DN điều tiết chi phí trả lương cho nhân viên.
2. Hồ sơ xây dựng thang bảng lương năm 2020
Gồm:
1. Hệ thống thang bảng lương
2. Công văn xin đăng ký hệ thống thang bảng lương
3. Quyết định ban hành hệ thống thang bảng lương
4. Biên bản thông qua hệ thống thang bảng lương
5. Bảng quy định các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng chức vụ
6. Quy chế tiền lương tiền thưởng, phụ cấp (có Phòng lao động yêu cầu, có phòng không yêu cầu, nhưng rất quan trọng khi quyết toán thuế nhé)
2. File Excel xây dựng thang lương, bảng lương 2020

CÔNG TY…………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Mã số thuế: …………….
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Địa chỉ: ………………….

HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
Áp dụng mức lương tối thiểu: 4.420.000 đồng

Đơn vị tính: Việt Nam đồng
NHÓM CHỨC DANH, VỊ TRÍ CÔNG VIỆC
Bậc Lương
I
II
III
IV
V
VI
VII
1. Giám đốc
Mức Lương
8,000,000
8,400,000
8,820,000
9,261,000
9,724,050
10,210,253
10,720,765
2. Phó Giám đốc; Kế Toán Trưởng
Mức Lương
7,000,000
7,350,000
7,717,500
8,103,375
8,508,544
8,933,971
9,380,669
3. Trưởng phòng kinh doanh; HCNS:
Mức Lương
6,000,000
6,300,000
6,615,000
6,945,750
7,293,038
7,657,689
8,040,574
4. Nhân viên kế toán; NVkinh doanh; NV kỹ thuật; NV Văn phòng:
Mức Lương
4,730,000
4,966,500
5,214,825
5,475,566
5,749,345
6,036,812
6,338,652
5. Nhân viên lao công, tạp vụ:
Mức Lương
4,420,000
4,641,000
4,873,050
5,116,703
5,372,538
5,641,165
5,923,223

……, ngày…..tháng…..năm 2020

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Bảng lương năm 2020

4. Cách xây dựng thang bảng lương 2020
Bậc 1 phải bằng hoặc lớn hơn mức lương tối thiểu vùng.
Bậc sau phải lớn hơn bậc trước tối thiểu 5%.
I. Cách ghi Bậc 1:
1) Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh: -> Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định:
Mức lương tối thiều vùng năm 2020
Mức lương
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I
4.420.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II
3.920.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III
3.430.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV
3.070.000 đồng/tháng
2) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;
Như vậy:
Vùng
Mức lương thấp nhất của người lao động qua học nghề, đào tạo nghề là:
Vùng I
= 4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400 đồng/tháng
Vùng II
= 3.920.000 + (3.920.000 x 7%) = 4.194.400 đồng/tháng
Vùng III
= 3.430.000 + (3.430.000 x 7%) = 3.670.100 đồng/tháng
Vùng IV
= 3.070.000 + (3.070.000 x 7%) = 3.284.900 đồng/tháng
3) Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%;
Công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
Như vậy:
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Vùng
Mức lương tối thiểu 2020
I
4.729.400 + (4.729.400 x 5%) = 4.965.870
II
4.194.400 + (4.194.400 x 5%) = 4.404.120
III
3.670.100 + (3.670.100 x 5%) = 3.853.605
IV
3.284.900 + (3.284.900 x 5%) = 3.449.145
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Vùng
Mức lương tối thiểu năm 2020
I
4.729.400 + (4.729.400 x 7%) = 5.060.458
II
4.194.400 + (4.194.400 x 7%) = 4.488.008
III
3.670.100 + (3.670.100 x 7%) = 3.927.007
IV
3.284.900 + (3.284.900 x 7%) = 3.514.843
Ví dụ 3: Tiếp ví dụ 2 bên trên:
=> Như vậy: Mức lương tối thiểu để ghi vào Bậc 1 như sau:
– Nếu NV kỹ thuật làm việc độc hại, thì mức lương tối thiểu là:
4.729.400 + (4.729.400 x 5%) = 4.965.870
– Nếu NV kỹ thuật làm việc đặc biệt độc hại, nguy hiểm thì mức lương tối thiểu:
4.729.400 + (4.729.400 x 7%) = 5.060.458
– Mức tiền lương tháng tham gia BHXH là: Mức tiền lương ghi trong hợp đồng lao động (Không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng), phụ cấp lương và các khoản bổ sung.
II. Cách ghi các Bậc sau (Từ bậc 2 trở đi):
Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.
Ví dụ 4: Nếu ở Bậc 1 ghi như sau:
NV tạp vụ Bậc 1 ghi: 4.420.000
NV Kỹ thuật Bậc 1 ghi: 4.729.400
=> Thì bậc 2 ghi như sau:
– NV tạp vụ: Bậc = 4.420.000 + (4.420.000 x 5%) = 4.641.000
– NV Kỹ thuật: Bậc 2 = 4.729.400 + (4.729.400 x 5%) = 4.965.870
– Số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi: -> Thường là để từ 5 – 7 bậc nhé.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Báo Năng Lượng.
Hướng dẫn cách tính lương, làm bảng lương hàng tháng
Bảng lương, phụ cấp ngành Kiểm sát trong năm 2020
Bảng lương giáo viên mới nhất 2020

Xem Thêm:  Nhà nước ra đời trước pháp luật đúng hay sai?

#File #Excel #xây #dựng #thang #lương #bảng #lương

File Excel xây dựng thang lương, bảng lương 2022 mới nhất bao gồm các mức lương của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường; mức lương của người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề; người lao động có điệu kiện làm việc năng nhọc, độc hại, nguy hiểm,…
1. Thang bảng lương là gì ?
Thang lương là hệ thống các nhóm lương/ngạch lương và các bậc lương được thiết kế làm cơ sở trả lương cho người lao động tùy theo năng lực, mức độ phức tạp của công việc. Tổ chức – DN sẽ trả lương cho người lao động dựa trên thang bảng lương đã xây dựng.
Thang bảng lương là một công cụ cực kì hữu hiệu để hỗ trợ các nhà quản lý DN điều tiết chi phí trả lương cho nhân viên.
2. Hồ sơ xây dựng thang bảng lương năm 2020
Gồm:
1. Hệ thống thang bảng lương
2. Công văn xin đăng ký hệ thống thang bảng lương
3. Quyết định ban hành hệ thống thang bảng lương
4. Biên bản thông qua hệ thống thang bảng lương
5. Bảng quy định các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng chức vụ
6. Quy chế tiền lương tiền thưởng, phụ cấp (có Phòng lao động yêu cầu, có phòng không yêu cầu, nhưng rất quan trọng khi quyết toán thuế nhé)
2. File Excel xây dựng thang lương, bảng lương 2020

CÔNG TY…………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Mã số thuế: …………….
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Địa chỉ: ………………….

HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
Áp dụng mức lương tối thiểu: 4.420.000 đồng

Đơn vị tính: Việt Nam đồng
NHÓM CHỨC DANH, VỊ TRÍ CÔNG VIỆC
Bậc Lương
I
II
III
IV
V
VI
VII
1. Giám đốc
Mức Lương
8,000,000
8,400,000
8,820,000
9,261,000
9,724,050
10,210,253
10,720,765
2. Phó Giám đốc; Kế Toán Trưởng
Mức Lương
7,000,000
7,350,000
7,717,500
8,103,375
8,508,544
8,933,971
9,380,669
3. Trưởng phòng kinh doanh; HCNS:
Mức Lương
6,000,000
6,300,000
6,615,000
6,945,750
7,293,038
7,657,689
8,040,574
4. Nhân viên kế toán; NVkinh doanh; NV kỹ thuật; NV Văn phòng:
Mức Lương
4,730,000
4,966,500
5,214,825
5,475,566
5,749,345
6,036,812
6,338,652
5. Nhân viên lao công, tạp vụ:
Mức Lương
4,420,000
4,641,000
4,873,050
5,116,703
5,372,538
5,641,165
5,923,223

……, ngày…..tháng…..năm 2020

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Bảng lương năm 2020

4. Cách xây dựng thang bảng lương 2020
Bậc 1 phải bằng hoặc lớn hơn mức lương tối thiểu vùng.
Bậc sau phải lớn hơn bậc trước tối thiểu 5%.
I. Cách ghi Bậc 1:
1) Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh: -> Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định:
Mức lương tối thiều vùng năm 2020
Mức lương
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I
4.420.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II
3.920.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III
3.430.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV
3.070.000 đồng/tháng
2) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;
Như vậy:
Vùng
Mức lương thấp nhất của người lao động qua học nghề, đào tạo nghề là:
Vùng I
= 4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400 đồng/tháng
Vùng II
= 3.920.000 + (3.920.000 x 7%) = 4.194.400 đồng/tháng
Vùng III
= 3.430.000 + (3.430.000 x 7%) = 3.670.100 đồng/tháng
Vùng IV
= 3.070.000 + (3.070.000 x 7%) = 3.284.900 đồng/tháng
3) Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%;
Công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
Như vậy:
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Vùng
Mức lương tối thiểu 2020
I
4.729.400 + (4.729.400 x 5%) = 4.965.870
II
4.194.400 + (4.194.400 x 5%) = 4.404.120
III
3.670.100 + (3.670.100 x 5%) = 3.853.605
IV
3.284.900 + (3.284.900 x 5%) = 3.449.145
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Vùng
Mức lương tối thiểu năm 2020
I
4.729.400 + (4.729.400 x 7%) = 5.060.458
II
4.194.400 + (4.194.400 x 7%) = 4.488.008
III
3.670.100 + (3.670.100 x 7%) = 3.927.007
IV
3.284.900 + (3.284.900 x 7%) = 3.514.843
Ví dụ 3: Tiếp ví dụ 2 bên trên:
=> Như vậy: Mức lương tối thiểu để ghi vào Bậc 1 như sau:
– Nếu NV kỹ thuật làm việc độc hại, thì mức lương tối thiểu là:
4.729.400 + (4.729.400 x 5%) = 4.965.870
– Nếu NV kỹ thuật làm việc đặc biệt độc hại, nguy hiểm thì mức lương tối thiểu:
4.729.400 + (4.729.400 x 7%) = 5.060.458
– Mức tiền lương tháng tham gia BHXH là: Mức tiền lương ghi trong hợp đồng lao động (Không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng), phụ cấp lương và các khoản bổ sung.
II. Cách ghi các Bậc sau (Từ bậc 2 trở đi):
Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.
Ví dụ 4: Nếu ở Bậc 1 ghi như sau:
NV tạp vụ Bậc 1 ghi: 4.420.000
NV Kỹ thuật Bậc 1 ghi: 4.729.400
=> Thì bậc 2 ghi như sau:
– NV tạp vụ: Bậc = 4.420.000 + (4.420.000 x 5%) = 4.641.000
– NV Kỹ thuật: Bậc 2 = 4.729.400 + (4.729.400 x 5%) = 4.965.870
– Số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi: -> Thường là để từ 5 – 7 bậc nhé.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Báo Năng Lượng.
Hướng dẫn cách tính lương, làm bảng lương hàng tháng
Bảng lương, phụ cấp ngành Kiểm sát trong năm 2020
Bảng lương giáo viên mới nhất 2020

Xem Thêm:  Xuất ngũ năm 2022 được bao nhiêu tiền theo quy định mới?

#File #Excel #xây #dựng #thang #lương #bảng #lương

File Excel xây dựng thang lương, bảng lương 2022 mới nhất bao gồm các mức lương của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường; mức lương của người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề; người lao động có điệu kiện làm việc năng nhọc, độc hại, nguy hiểm,…
1. Thang bảng lương là gì ?
Thang lương là hệ thống các nhóm lương/ngạch lương và các bậc lương được thiết kế làm cơ sở trả lương cho người lao động tùy theo năng lực, mức độ phức tạp của công việc. Tổ chức – DN sẽ trả lương cho người lao động dựa trên thang bảng lương đã xây dựng.
Thang bảng lương là một công cụ cực kì hữu hiệu để hỗ trợ các nhà quản lý DN điều tiết chi phí trả lương cho nhân viên.
2. Hồ sơ xây dựng thang bảng lương năm 2020
Gồm:
1. Hệ thống thang bảng lương
2. Công văn xin đăng ký hệ thống thang bảng lương
3. Quyết định ban hành hệ thống thang bảng lương
4. Biên bản thông qua hệ thống thang bảng lương
5. Bảng quy định các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng chức vụ
6. Quy chế tiền lương tiền thưởng, phụ cấp (có Phòng lao động yêu cầu, có phòng không yêu cầu, nhưng rất quan trọng khi quyết toán thuế nhé)
2. File Excel xây dựng thang lương, bảng lương 2020

CÔNG TY…………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Mã số thuế: …………….
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Địa chỉ: ………………….

HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
Áp dụng mức lương tối thiểu: 4.420.000 đồng

Đơn vị tính: Việt Nam đồng
NHÓM CHỨC DANH, VỊ TRÍ CÔNG VIỆC
Bậc Lương
I
II
III
IV
V
VI
VII
1. Giám đốc
Mức Lương
8,000,000
8,400,000
8,820,000
9,261,000
9,724,050
10,210,253
10,720,765
2. Phó Giám đốc; Kế Toán Trưởng
Mức Lương
7,000,000
7,350,000
7,717,500
8,103,375
8,508,544
8,933,971
9,380,669
3. Trưởng phòng kinh doanh; HCNS:
Mức Lương
6,000,000
6,300,000
6,615,000
6,945,750
7,293,038
7,657,689
8,040,574
4. Nhân viên kế toán; NVkinh doanh; NV kỹ thuật; NV Văn phòng:
Mức Lương
4,730,000
4,966,500
5,214,825
5,475,566
5,749,345
6,036,812
6,338,652
5. Nhân viên lao công, tạp vụ:
Mức Lương
4,420,000
4,641,000
4,873,050
5,116,703
5,372,538
5,641,165
5,923,223

……, ngày…..tháng…..năm 2020

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Bảng lương năm 2020

4. Cách xây dựng thang bảng lương 2020
Bậc 1 phải bằng hoặc lớn hơn mức lương tối thiểu vùng.
Bậc sau phải lớn hơn bậc trước tối thiểu 5%.
I. Cách ghi Bậc 1:
1) Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh: -> Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định:
Mức lương tối thiều vùng năm 2020
Mức lương
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I
4.420.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II
3.920.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III
3.430.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV
3.070.000 đồng/tháng
2) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;
Như vậy:
Vùng
Mức lương thấp nhất của người lao động qua học nghề, đào tạo nghề là:
Vùng I
= 4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400 đồng/tháng
Vùng II
= 3.920.000 + (3.920.000 x 7%) = 4.194.400 đồng/tháng
Vùng III
= 3.430.000 + (3.430.000 x 7%) = 3.670.100 đồng/tháng
Vùng IV
= 3.070.000 + (3.070.000 x 7%) = 3.284.900 đồng/tháng
3) Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%;
Công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
Như vậy:
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Vùng
Mức lương tối thiểu 2020
I
4.729.400 + (4.729.400 x 5%) = 4.965.870
II
4.194.400 + (4.194.400 x 5%) = 4.404.120
III
3.670.100 + (3.670.100 x 5%) = 3.853.605
IV
3.284.900 + (3.284.900 x 5%) = 3.449.145
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Vùng
Mức lương tối thiểu năm 2020
I
4.729.400 + (4.729.400 x 7%) = 5.060.458
II
4.194.400 + (4.194.400 x 7%) = 4.488.008
III
3.670.100 + (3.670.100 x 7%) = 3.927.007
IV
3.284.900 + (3.284.900 x 7%) = 3.514.843
Ví dụ 3: Tiếp ví dụ 2 bên trên:
=> Như vậy: Mức lương tối thiểu để ghi vào Bậc 1 như sau:
– Nếu NV kỹ thuật làm việc độc hại, thì mức lương tối thiểu là:
4.729.400 + (4.729.400 x 5%) = 4.965.870
– Nếu NV kỹ thuật làm việc đặc biệt độc hại, nguy hiểm thì mức lương tối thiểu:
4.729.400 + (4.729.400 x 7%) = 5.060.458
– Mức tiền lương tháng tham gia BHXH là: Mức tiền lương ghi trong hợp đồng lao động (Không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng), phụ cấp lương và các khoản bổ sung.
II. Cách ghi các Bậc sau (Từ bậc 2 trở đi):
Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.
Ví dụ 4: Nếu ở Bậc 1 ghi như sau:
NV tạp vụ Bậc 1 ghi: 4.420.000
NV Kỹ thuật Bậc 1 ghi: 4.729.400
=> Thì bậc 2 ghi như sau:
– NV tạp vụ: Bậc = 4.420.000 + (4.420.000 x 5%) = 4.641.000
– NV Kỹ thuật: Bậc 2 = 4.729.400 + (4.729.400 x 5%) = 4.965.870
– Số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi: -> Thường là để từ 5 – 7 bậc nhé.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Báo Năng Lượng.
Hướng dẫn cách tính lương, làm bảng lương hàng tháng
Bảng lương, phụ cấp ngành Kiểm sát trong năm 2020
Bảng lương giáo viên mới nhất 2020

Rate this post

Trương Kiên

Là một blogger của Báo Năng lượng, tôi muốn truyền cảm hứng cho mọi người bằng cách chia sẻ thông tin. Tôi thích kết nối với độc giả, nhà văn, thương hiệu và doanh nghiệp. Tôi tin rằng bất cứ điều gì đáng làm đều đáng được chia sẻ và chúng ta cùng nhau trở thành một phần của thế giới rộng lớn tuyệt vời này.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button